bái tạ

Học thuật
Thân thiện
bái tạ

Người học trò bái tạ thầy giáo sau buổi học.

Định nghĩa
  1. Động từ ():
    • Cảm ơn một cách cung kính; lạy tạ: Hành động bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc bằng cách cúi lạy, thể hiện sự tôn trọng kính trọng tột bậc đối với người được tạ ơn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau khi được ân xá, nhân quỳ xuống bái tạ nhà vua. (Sau khi được tha tội, người quỳ xuống lạy tạ nhà vua.)
    • Người dân trong làng đến bái tạ vị quan đã cứu giúp mùa màng. (Người dân trong làng đến lạy tạ vị quan đã cứu giúp mùa màng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bái tạ ân nhân": lạy tạ người ơn cứu mạng hoặc giúp đỡ lớn.

    • Cậu được cứu sống đã đến bái tạ ân nhân của mình. (Cậu được cứu sống đã đến lạy tạ ân nhân của mình.)
  • "bái tạ thần linh": lạy tạ các vị thần để tỏ lòng biết ơn sau khi cầu nguyện được ứng nghiệm.

    • Sau khi đứa con khỏi bệnh, đã lên chùa bái tạ thần linh. (Sau khi đứa con khỏi bệnh, đã lên chùa lạy tạ thần linh.)
Biến thể từ gần giống
  • Lạy tạ (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ hành động lạy để tạ ơn. Đây từ đồng nghĩa gần nhất.
  • Bái lạy (động từ): hành động cúi lạy thể hiện sự tôn kính nói chung, không nhất thiết chỉ để tạ ơn.
  • Tạ ơn (động từ): cảm ơn, mang sắc thái trang trọng nhưng không bao hàm hành động lạy.
Từ đồng nghĩa
  • Lạy tạ: lạy để tạ ơn.
  • Tạ ân: tạ ơn ân huệ nhận được.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bái tạ" thường được dùng trong bối cảnh cổ xưa, trang trọng hoặc trong văn chương, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
  • Hành động "bái tạ" thường đi kèm với các nghi thức cụ thể như quỳ lạy, chắp tay vái, thể hiện sự biết ơnmức độ rất cao, thường những ân huệ lớn lao như cứu mạng, bảo vệ làng xóm, ban ơn lớn.
bái tạ

Người học trò bái tạ thầy giáo sau buổi học.

  1. đg. (). Cảm ơn một cách cung kính; lạy tạ.